为什么你的中国原产地FE在越南清关出问题?

为什么你的中国原产地FE在越南清关出问题?

C/O form E mà hàng hóa có quá cảnh Hồng Kông trước khi đến Việt Nam thì phải xuất trình vận đơn 2 chặng (chặng từ Trung Quốc đến Hồng Kông và chặng từ Hồng Kông đến Việt Nam) hoặc vận đơn chở suốt từ Trung Quốc đến Việt Nam. Trường hợp chỉ xuất trình vận đơn 1 chặng từ từ Hồng Kông đến Việt Nam thì hải quan từ chối C/O theo Công văn số 3679/TCHQ-GSQL ngày 07/07/2010 của Tổng cục Hải quan

C/O form E,如果货物在到达越南之前在香港中转,则必须出示2段提单(从中国到香港和从香港到越南的)或运输提单一路从中国到越南,中国 到越南。 如果仅出示从香港到越南的单程提单,海关将根据海关总署日期为 07/07/2010 的第 3679/TCHQ-GSQL 号公函拒绝 C/O

- Ví dụ 1 trường hợp thực tế:

Công ty mua hàng 1 cty ở Hồng Kông, cty sx ở China giao hàng.

* Trên C/o số 1 thể hiện: cty ở China, ô số 7: cty ở Hồng Kông. Ô số 3: From Huang put, China to Hcm port, Viet Nam.

* Trên B/L: - shipper: cty China- port of receipt: Huang put- Port of loading: Hongkong - phần mô tả hàng hóa thể hiện: T/S From HPU to HO Chi Minh port via HKG nhưng cơ quan Hải quan từ chối C/O do hàng không chở suốt. C/O đó có hợp lệ không? Có cần phải xác nhận của hãng tàu về việc chuyển tải không?

Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Theo công ty trình bày, trên Bill of lading thể hiện:

Port of receive/place of receive (nơi nhận hàng) là Huang put – China;

Port of Lading (cảng bốc hàng lên tàu) là HongKong;

Theo đó, hàng hóa được nhận hàng tại China, đây là nơi nhận hàng xuất khẩu đầu tiên của hãng tàu, hàng hóa sẽ được xếp lên tàu ở HongKong.

Do HongKong không phải là thành viên của Hiệp định ACFTA nên công ty cần thực hiện theo những quy định sau:

Căn cứ Điều 21 Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương:

“Để thực hiện khoản 3 Điều 8 của Phụ lục I Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM khi hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều Bên không phải là thành viên của ACFTA, các chứng từ sau phải được nộp cho cơ quan Hải quan của Bên nhập khẩu:

示例 1 真实案例:

该公司从香港的一家公司购买产品,中国的一家制造公司发货。

* C/o No. 1 显示:中国公司,第 7 框:香港公司。方框 3:从中国黄浦港到越南胡志明港。

* 在提单上:- 发货人:中国公司 - 收货港:黄浦 - 装货港:香港 - 货物描述显示:T/S 从 HPU 经 HKG 到胡志明港但海关拒绝C/O 因为货物运输不顺利。那个 C/O 有效吗?转运需要承运人确认吗?

同奈海关署交换意见如下:

根据公司介绍,提单显示:

收货港/收货地为黄浦-中国;

提货港为香港;

因此,货物在中国接收,这是船公司的第一个出口目的地,货物将在香港装上船。

由于 香港不是ACFTA协议的成员 ,公司需要遵守以下规定:

根据工贸部 2010 年 11 月 15 日第 36/2010/TT-BCT 号通知第 21 条:

“当货物通过一个或多个非 ACFTA 成员的缔约方领土运输时,为了执行第 12/2007/QD-BTM 号决定附录 I 第 8 条第 3 条,必须提交以下文件:向进口方海关提交:

Vận tải đơn chở suốt do Bên xuất khẩu cấp;

C/O mẫu E do Tổ chức cấp C/O của Bên xuất khẩu cấp;

Bản sao của hóa đơn thương mại gốc của sản phẩm; và

Các chứng từ chứng minh rằng các yêu cầu tại khoản 3 Điều 8 của Phụ lục I Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM đã được tuân thủ”.

Căn cứ Khoản 3 Điều 8 của Phụ lục I Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/05/2007:

“Điều 8. Vận chuyển trực tiếp

3. Nếu các sản phẩm được vận chuyển quá cảnh qua một hoặc nhiều nước trung gian không phải là thành viên ACFTA có hoặc không có chuyển tàu hoặc lưu kho tạm thời tại các nước đó, với điều kiện:

a) Quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lí hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải;

b) Sản phẩm không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; và

c) Sản phẩm không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác, ngoại trừ việc dỡ hàng và tái xếp hàng hoặc những công đoạn cần thiết để giữ sản phẩm trong điều kiện tốt”.

Căn cứ Khoản 4, công văn số 887/TCHQ-GSQL ngày 08/02/2013 của Tổng cục Hải quan:

出口方签发的提单;

出口方C/O签发机构签发的C/O表格E;

产品原始商业发票复印件;和

证明符合第 12/2007/QD-BTM 号决定附录 I 第 8 条第 3 款要求的文件。

根据 2007 年 5 月 31 日第 12/2007/QD-BTM 号决定附录 I 第 8 条第 3 条:

“第 8 条. 直接发货

3. 如果产品通过一个或多个非 ACFTA 成员的中间国家进行过境运输,在这些国家有或没有转运或临时储存,条件是:

a) 因地理原因或与运输直接相关的要求需要过境;

b) 该产品未在该过境国从事商业或消费;和

c) 产品没有进行任何其他操作,除了卸载和重新加载或任何其他保持产品良好状态所必需的操作。

根据海关总署 2013 年 2 月 8 日第 887/TCHQ-GSQL 号公函第 4 条:

为什么你的中国原产地FE在越南清关出问题?

“4. Chứng từ chứng minh hàng hóa được đảm bảo nguyên trạng trong trường hợp quá cảnh qua nước trung gian:Khi hành hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một nước không phải thành viên (đối với C/O mẫu D, E, AANZ, AI) và qua lãnh thổ của một nước thành viên hoặc không thành viên (đối với C/O mẫu AK), một trong những chứng từ phải được nộp cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu là các chứng từ chứng minh rằng các yêu cầu của quy định vận chuyển trực tiếp được đáp ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể nộp một trong các chứng từ sau:a) Chứng từ do cơ quan hải quan nước quá cảnh xác nhận về việc hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước đó và chưa được làm thủ tục để thông quan; hoặcb) Giấy xác nhận của chính cơ quan, tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng xuất nhập khẩu chứng minh hàng hóa quá cảnh là cần thiết ví lý do địa lý hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải; Hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; Hàng hóa không trãi qua bất kỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡ hàng và bốc lại hàng hoặc những công việc cần thiết để đảm bảo hàng hóa trong điều kiện tốt. Đối với giấy xác nhận phát hành bởi công ty con, chi nhánh hay đại lý của công ty vận tải, tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng tại Việt Nam thì cần thêm giấy ủy quyền của chính hãng vận tải; hoặcc) Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển nguyên container, số container, số chì không thay đổi từ khi xếp hàng lên phương tiện vận tải tại cảng xếp hàng của nước thành viên xuất khẩu đến khi nhập khẩu vào Việt Nam thì xem xét chấp nhận chứng từ chứng minh vận tải trực tiếp là vận đơn và lệnh giao hàng của hãng tàu, trong đó thể hiện số container, số chì không thay đổi”. Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

“4。证明货物在通过中间国过境时保证其原始状态的文件:

当货物通过非成员国领土(对于 C/O 表格 D、E、AANZ、AI)和通过成员国或非成员国(对于 C/O 表格)的领土运输时,必须提交给进口成员国海关当局的文件之一是证明满足直接运输法规要求的文件。在这种情况下,企业可以提交以下文件之一:

a) 过境国海关出具的证明货物在该国海关监管下且尚未清关的文件;或者

b) 签发进出口装运提单的机构或组织的证明,证明在过境中的货物由于地理原因或与运输直接相关的要求是必要的;货物未在该过境国从事商业或消费;货物除卸货和重新装载外未经过任何其他过程或任何确保货物完好的必要工作。由运输公司的子公司、分公司或代理机构出具的证明,或在越南签发提单的机构出具的证明,需要承运人本身的授权书;或者

c) 货物以整柜运输的情况下,自货物在出口成员国装货港装上运输工具至出口国时,集装箱数量和铅件数量不发生变化。进口越南时,接受单证证明直接运输是船公司的提单和提货单,显示集装箱数量和铅数量不变。

建议公司参照上述规定执行。如有问题,请公司直接与报关登记地海关分部门联系,具体说明。